Phương pháp và quy ước
Mọi bước dựng lá số đều là phép tính. Trang này ghi lại chúng tôi tính theo cách nào, chọn quy ước nào ở những chỗ sách vở khác nhau, và đã đối chiếu với nguồn nào.
1. Lịch âm Việt Nam
Ngày dương lịch được đổi sang âm lịch theo múi giờ Việt Nam (UTC+7). Thời điểm trăng mới tính theo công thức trong Astronomical Algorithms của Jean Meeus, có hiệu chỉnh nhiễu loạn của các hành tinh; kinh độ Mặt Trời và chênh lệch thời gian ΔT cũng tính theo công thức thiên văn công bố rộng rãi. Quy tắc dựng tháng: tháng 11 âm lịch là tháng chứa Đông chí; năm nào có 13 tháng thì tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa trung khí.
Phần tính toán do Sao Mệnh tự viết. Kết quả được đối chiếu với một bộ tính thiên văn độc lập cho từng năm từ 1900 đến 2100: ngày Tết, tháng nhuận và tháng 11 khớp cả 201 năm. Những năm lịch Việt khác lịch Trung Quốc đều cho kết quả theo lịch Việt, ví dụ Tết Ất Sửu là ngày 21/01/1985, năm 1985 nhuận tháng 2 và năm 1987 nhuận tháng 7.
2. Giờ sinh và ngày sinh
Một ngày chia làm 12 giờ âm lịch, mỗi giờ hai tiếng, bắt đầu từ giờ Tý (23:00 đến 00:59). Người sinh từ 23:00 đến 23:59 được tính giờ Tý của ngày hôm sau; ô chọn giờ tách riêng dòng này để bạn chọn rõ, thay vì chúng tôi tự đoán. Giờ sinh nhập theo giờ địa phương lúc sinh.
3. Tháng nhuận
Người sinh trong tháng nhuận âm lịch: từ mùng 1 đến 15 tính theo tháng đó, từ ngày 16 trở đi tính sang tháng kế tiếp. Đây là quy ước phổ biến; nếu bạn theo cách khác, hãy lưu ý khi so sánh lá số.
4. An sao
Lá số an 109 sao theo Nam phái: 14 chính tinh, Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Tứ Hóa, các vòng Thái Tuế, Bác Sĩ, Tràng Sinh, Tuần, Triệt cùng các phụ tinh theo năm, tháng, ngày, giờ. Đại vận bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số cục, đi thuận với Dương Nam, Âm Nữ và đi nghịch với Âm Nam, Dương Nữ.
Những chỗ các sách an khác nhau, Sao Mệnh chọn như sau:
| Mục | Sao Mệnh chọn |
|---|---|
| Thiên Khôi, Thiên Việt | Giáp, Mậu: Sửu và Mùi. Ất, Kỷ: Tý và Thân. Bính, Đinh: Hợi và Dậu. Canh, Tân: Ngọ và Dần. Nhâm, Quý: Mão và Tỵ (sao đầu là Khôi, sao sau là Việt). |
| Hỏa Tinh, Linh Tinh | Khởi theo nhóm tam hợp của chi năm sinh (Dần Ngọ Tuất: Hỏa ở Sửu, Linh ở Mão; Thân Tý Thìn: Hỏa ở Dần, Linh ở Tuất; Tỵ Dậu Sửu: Hỏa ở Mão, Linh ở Tuất; Hợi Mão Mùi: Hỏa ở Dậu, Linh ở Tuất), từ đó đếm thuận đến giờ sinh. |
| Mệnh chủ, Thân chủ | Mệnh chủ theo địa chi của cung Mệnh, Thân chủ theo địa chi năm sinh. |
| Thiên Thương, Thiên Sứ | Dương Nam, Âm Nữ: Thiên Thương ở Nô Bộc, Thiên Sứ ở Tật Ách. Âm Nam, Dương Nữ: đổi chỗ cho nhau. |
| Phá Toái | Năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu ở Tỵ; năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở Dậu; năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ở Sửu. |
| Thiên Giải | Khởi tháng Giêng ở cung Thân, đếm thuận đến tháng sinh. |
| Vòng Tràng Sinh | Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng; Dưỡng đứng ngay trước Tràng Sinh. |
| Độ sáng của sao | Miếu, Vượng, Đắc, Bình, Hãm theo bảng phổ biến trong sách tử vi Việt. Bảng này có dị bản giữa các sách. |
Bảng Tứ Hóa theo can năm
| Can | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc |
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thái Âm | Thiên Đồng |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Thiên Phủ | Vũ Khúc |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang |
Năm Mậu, Canh và Nhâm có dị bản giữa các sách: Hóa Khoa năm Mậu có nơi an ở Thái Dương; năm Canh có nơi an Hóa Khoa ở Thiên Phủ hoặc Thiên Đồng và Hóa Kỵ ở Thái Âm; Hóa Khoa năm Nhâm có nơi an ở Tả Phù. Bảng Sao Mệnh dùng trùng với bảng Tứ Hóa được in phổ biến nhất trong sách tử vi, riêng năm Nhâm an Hóa Khoa ở Thiên Phủ theo sách của cụ Thiên Lương.
5. Kiểm chứng
- So với bộ an sao mã nguồn mở lasotuvi trên 400 lá số ngẫu nhiên: trùng khớp vị trí các sao có cùng quy ước, đại vận, tiểu hạn, cung Thân, Tuần và Triệt.
- So với hai lá số mẫu của một trang tử vi Nam phái lâu năm: trùng khớp vị trí khoảng 80 sao mỗi lá, trừ Hóa Khoa năm Canh và năm Mậu là chỗ có dị bản đã nêu ở trên.
- Lịch âm được kiểm cho 201 năm như mục 1.
Thấy lá số của bạn khác một nguồn đáng tin? Hãy gửi cho chúng tôi ngày giờ sinh và nguồn so sánh; chúng tôi kiểm lại và ghi kết quả vào trang này.
6. Phần luận giải
Lời giải thích từng cung và từng sao do Sao Mệnh tự viết dựa trên ý nghĩa truyền thống của tử vi, không sao chép sách hay trang khác. Lời văn chủ ý tránh phán đoán chắc chắn và tránh gây sợ hãi: tử vi là một hệ thống văn hóa để tham khảo và tự chiêm nghiệm.
7. Ghi công
Bảng ngũ hành của sao và bảng độ sáng tham khảo từ dự án lasotuvi, bản quyền © 2016 doanguyen, phát hành theo giấy phép MIT.